Thứ Tư, 9 tháng 9, 2026

TRANH IN BẰNG KỸ THUẬT THỦ CÔNG THƯỜNG GẶP.

 

 Dưới đây là loạt tranh minh họa cho những kỹ thuật in đồ họa thường gặp, hiện người viết đang sở hữu.


                                                     I - TRANH KHẮC GỖ.


Họa sĩ: UTAMARO (1753-1806)  Kt: Chuban (18.5cm x 27cm x 3)


Họa sĩ: UTAMARO (1753-1806). Kt: OBan (24.5cm x 36.8cm).
             


Họa sĩ: HOKUSAI (1760-1849). Say rượu. Kt: OBan (22cm x 34cm).
Họa sĩ: HOKUSAI. Mỹ nhân soi gương. Kt: Hoshoban (16.2cm x 34cm)



                                                 
                        Hoai sĩ: Katsukawa SHUNCHO (1726-1793). Trời mưa. Kt: Chuban (19.5 x 29cm).
                        Họa sĩ: Katsukawa SHUNCHO (1726-1793). Con mèo. Kt: Hoshoban. (17 x 33.9cm)  


 
          Họa sĩ: Tạ Tỵ (1921-2004). Tình mẫu tử. Kt: 26mc x 36cm. Niên đại: 1964.    
   Họa sĩ: Sĩ Ngọc (1919-1990). Chân dung Vũ trọng Phụng. Bìa sách 1956.


        Họa sĩ: Nguyễn Gia Trí (1908-1993). Minh họa cho giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943         
Nhà văn Khái Hưng (1896-1947). Mịnh họa cho bài thơ "Tương biệt dạ" trong giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943.

Họa sĩ: Nguyễn Gia Trí (1908-1993). "Kẻ khó chẳng lo ba ngày Tết". 
 Kt: 24.5cm x 37.8cm. Phụ bản giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943. 



Họa sĩ: Nguyễn Tư Nghiêm (1919-2016). 
Phụ bản báo Nghiên cứu nghệ thuật 1983 & 1984.
 

Họa sĩ: Nguyễn Tiến Chung (1916-1974). Phụ bản quyển Chùa Đàn, Kt: 20cm x 25cm. Năm 1946.  
                              Họa sĩ: Bùi Xuân Phái (1920-1988). Bìa báo Văn Nghệ năm 1951.


Họa sĩ: Nguyễn Đạo Hưng (Sn: 1939). Tĩnh vật hoa. Bản vẽ và bản khắc gỗ. Kt: 19cm x 23cm.
Niên đại: Thập niên 60/TK.20.
  

II - TRANH THỦ ẤN HỌA.

Họa sĩ: Tú Duyên (1915-2012). "Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng".
Kt: 61cm x 30cm. Đầu thập niên 1960.

Họa sĩ: Uyên Huy_Huỳnh Văn Mười (Sn:1950).
Mẹ con. Kt: 85cm x 61cm. Thủ ấn họa/lụa. Niên đại: Đầu thập niên 80/TK.20.



III - TRANH LITHOGRAPHES.


 
Họa sĩ: Lê Yên (1913-1975). Phật A Di Đà. Kt: 27cm x 38cm. 
         Đề tặng cựu Giám đốc Trường Cao đẳng Mỹ thuật Saigon năm 1983 ở mặt lưng tranh                 


Họa sĩ: Henry Vincent Anglade. (1876 - 1956). Kt: 32cm x 49cm.


 
Họa sĩ: J.G. Besson (1868 – 1942). 
Trích trong bộ "Monographie dessinee de L'Indochine". in năm 1935.


    
Họa sĩ: Lê Phổ (1907-2001). Bìa quyển "Office Indochinois du Tourisme" Thập niên 30/TK20.
Họa sĩ: G.Fouillé. (1909-1994). Đua thuyền buồm. Kt: 38cm x 56cm.  


IV - TRANH IN ĐẤT THÓ (CLAYCUT).

Họ sĩ: Lê Thanh Trừ (1932-2019). 
Đất thó/giấy. Kt: 56cm x 41cm. Năm: 1986.


Họa sĩ: Lê Thanh Trừ (1932-2019). 
Đất thó/giấy. Kt: 51cm x 40cm. Tranh in năm 1992. 


V - TRANH KHẮC KẼM (GRAVUE).

 Họa sĩ: Andre Joyeux (1876-1956). 
Trích trong quyển "La Terre de Buddha". 
Gồm 27 bức phụ bản, Kt: 15.5cm x 18.5cm. in năm 1923. 


Họa sĩ: CL .Lorrain. Kt: 76cm x 55cm. 
Người khắc bản: J.P. LE  BAS (1707-1783). Niên đại: Thế kỷ 18.  



Họa sĩ: Tạ Tỵ. Chân dung Phan Lạc Tuyên. Bản kẽm. Kt: 8cm x 10cm. Năm 1956
 và bản in trên giấy.



VI - TRANH CHROMOLITH.



Họa sĩ: Godard vẽ. Thực hiện in Chromolith: G. Severeyns. Năm 1883.
Trích trong quyển: Revue Horticole 1883. Kt: 16cm x 25cm. Gồm 24 phụ bản toàn màu. 


 
Cromolith: C. Visconti.      Dis: F. P. Rivas.
Trích trong quyển: "La cultura dei cotoni in italia" , gồm có 13 phụ bản.
Kt: 32cm x 46cm. Niên đại: 1877-1878.


VII - TRANH TYPOGRAPHY.



Họa sĩ: Emile Gallalois.
Trích trong bộ: "Costumes  de L’union Francaise",  gồm 44 bản in toàn màu.
Kt: 23.5cm x 31.5cm. Năm 1946. 



VIII - TRANH KÉO LỤA.

Họa sĩ: Trần Hiển Quang. Ba cô gái Bắc Trung Nam. Kt: 53cm x 105cm. Năm 1974.



Chưa rõ tác giả.



IX - TRANH KHA LA BẢN (COLLOTYPE).

Họa sĩ: Thập Dực Phạm Tăng (Sn: 1938). Tô Đông Pha. Kt: 31cm x 78cm. 
Chưa rõ nơi thực hiện Kha la bản. Thực hiện sau năm 1993.


Họa sĩ: Thập Dực Phạm Tăng (Sn: 1938). Lão Tử. Kt: 31cm x 78cm. 
Chưa rõ nơi thực hiện Kha la bản. Thực hiện sau năm 1993.



     
Họa sĩ: Nhậm Bá Niên (1840-1895). Trúc thạch. Kt: 40cm x 93cm. 
Chưa rõ năm và nơi thực hiện Kha la bản



X - TRANH BẢN RẬP (CAMPUCHIA?).

Tranh dân gian chưa rõ xuất xứ.


Kt: 42.5cm x 45.5cm.

Kt: 40cm x 50cm.

 Kt: 45cm x 45cm.

Kt: 45cm x 45cm.



Cauminhngoc
06/9/2026.



































 

























Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét