Dưới đây là loạt tranh minh họa cho những kỹ thuật in đồ họa thường gặp, hiện người viết đang sở hữu.
I - TRANH KHẮC GỖ.
Họa sĩ: UTAMARO (1753-1806) Kt: Chuban (18.5cm x 27cm x 3)
Họa sĩ: HOKUSAI. Mỹ nhân soi gương. Kt: Hoshoban (16.2cm x 34cm)
Hoai sĩ: Katsukawa SHUNCHO (1726-1793). Trời mưa. Kt: Chuban (19.5 x 29cm).
VII - TRANH TYPOGRAPHY.
Cauminhngoc
Họa sĩ: Katsukawa SHUNCHO (1726-1793). Con mèo. Kt: Hoshoban. (17 x 33.9cm)
Họa sĩ: Tạ Tỵ (1921-2004). Tình mẫu tử. Kt: 26mc x 36cm. Niên đại: 1964.
Họa sĩ: Sĩ Ngọc (1919-1990). Chân dung Vũ trọng Phụng. Bìa sách 1956.
Họa sĩ: Nguyễn Gia Trí (1908-1993). Minh họa cho giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943
Nhà văn Khái Hưng (1896-1947). Mịnh họa cho bài thơ "Tương biệt dạ" trong giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943.
Họa sĩ: Nguyễn Gia Trí (1908-1993). "Kẻ khó chẳng lo ba ngày Tết".
Kt: 24.5cm x 37.8cm. Phụ bản giai phẩm Xuân Đời Nay năm 1943.
Họa sĩ: Nguyễn Tư Nghiêm (1919-2016).
Phụ bản báo Nghiên cứu nghệ thuật 1983 & 1984.
Họa sĩ: Nguyễn Tiến Chung (1916-1974). Phụ bản quyển Chùa Đàn, Kt: 20cm x 25cm. Năm 1946.
Họa sĩ: Bùi Xuân Phái (1920-1988). Bìa báo Văn Nghệ năm 1951.Họa sĩ: Nguyễn Đạo Hưng (Sn: 1939). Tĩnh vật hoa. Bản vẽ và bản khắc gỗ. Kt: 19cm x 23cm.
Niên đại: Thập niên 60/TK.20.
II - TRANH THỦ ẤN HỌA.
Họa sĩ: Tú Duyên (1915-2012). "Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng".
Kt: 61cm x 30cm. Đầu thập niên 1960.
Họa sĩ: Uyên Huy_Huỳnh Văn Mười (Sn:1950).
Mẹ con. Kt: 85cm x 61cm. Thủ ấn họa/lụa. Niên đại: Đầu thập niên 80/TK.20.
III - TRANH LITHOGRAPHES.
Họa sĩ: Lê Yên (1913-1975). Phật A Di Đà. Kt: 27cm x 38cm.
Đề tặng cựu Giám đốc Trường Cao đẳng Mỹ thuật Saigon năm 1983 ở mặt lưng tranh
Họa sĩ: J.G. Besson (1868 – 1942).
Trích trong bộ "Monographie dessinee de L'Indochine". in năm 1935.
Họa sĩ: Lê Phổ (1907-2001). Bìa quyển "Office Indochinois du Tourisme" Thập niên 30/TK20.
Họa sĩ: G.Fouillé. (1909-1994). Đua thuyền buồm. Kt: 38cm x 56cm. IV - TRANH IN ĐẤT THÓ (CLAYCUT).
Họ sĩ: Lê Thanh Trừ (1932-2019).
Đất thó/giấy. Kt: 56cm x 41cm. Năm: 1986.
Họa sĩ: Lê Thanh Trừ (1932-2019).
Đất thó/giấy. Kt: 51cm x 40cm. Tranh in năm 1992.
V - TRANH KHẮC KẼM (GRAVUE).
Họa sĩ: Andre Joyeux (1876-1956).
Trích trong quyển "La Terre de Buddha".
Gồm 27 bức phụ bản, Kt: 15.5cm x 18.5cm. in năm 1923.
Họa sĩ: CL .Lorrain. Kt: 76cm x 55cm.
Người khắc bản: J.P. LE BAS (1707-1783). Niên đại: Thế kỷ 18.
Họa sĩ: Tạ Tỵ. Chân dung Phan Lạc Tuyên. Bản kẽm. Kt: 8cm x 10cm. Năm 1956
và bản in trên giấy.
VI - TRANH CHROMOLITH.
Họa sĩ: Godard vẽ. Thực hiện in Chromolith: G. Severeyns. Năm 1883.
Trích trong quyển: Revue Horticole 1883. Kt: 16cm x 25cm. Gồm 24 phụ bản toàn màu.
Cromolith: C. Visconti. Dis: F. P. Rivas.
Trích trong quyển: "La
cultura dei cotoni in italia" , gồm có 13 phụ bản.
Kt: 32cm x 46cm. Niên đại: 1877-1878.
Họa sĩ: Emile Gallalois.
Trích trong bộ: "Costumes de
L’union Francaise", gồm 44 bản in toàn màu.
Kt: 23.5cm x 31.5cm. Năm 1946.
VIII - TRANH KÉO LỤA.
Họa sĩ: Trần Hiển Quang. Ba cô gái Bắc Trung Nam. Kt: 53cm x 105cm. Năm 1974.
Chưa rõ tác giả.
IX - TRANH KHA LA BẢN (COLLOTYPE).
Họa sĩ: Thập Dực Phạm Tăng (Sn: 1938). Tô Đông Pha. Kt: 31cm x 78cm.
Chưa rõ nơi thực hiện Kha la bản. Thực hiện sau năm 1993.
Họa sĩ: Thập Dực Phạm Tăng (Sn: 1938). Lão Tử. Kt: 31cm x 78cm.
Chưa rõ nơi thực hiện Kha la bản. Thực hiện sau năm 1993.
Họa sĩ: Nhậm Bá Niên (1840-1895). Trúc thạch. Kt: 40cm x 93cm.
Chưa rõ năm và nơi thực hiện Kha la bản
X - TRANH BẢN RẬP (CAMPUCHIA?).
Tranh dân gian chưa rõ xuất xứ.
Kt: 42.5cm x 45.5cm.
Kt: 40cm x 50cm.
Kt: 45cm x 45cm.
Kt: 45cm x 45cm.
06/9/2026.

